Văn Học

Hệ thống các dạng bài tập Tiếng Việt 9 có đáp án

Dưới đây là hướng dẫn Hệ thống các dạng bài tập Tiếng Việt 9 có đáp án cùng với Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 9 kì 1 , kì 2 mới nhất hãy cùng tham khảo ngay bên dưới đây với hocdientu .

Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 9 cảm năm

Câu 1: Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ? Cho ví dụ.

TL:

– Đặc điểm của khởi ngữ:

+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

+ Trước khởi ngữ thường có thêm các từ: về, đối với.

– Công dụng: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

– Ví dụ:   – Tôi thì tôi xin chịu.

Hăng hái học tập, đó là đức tính tốt của học sinh.

Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 9 cảm năm
Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 9 cảm năm

Câu 2: Thế nào là thành phần biệt lập ? Kể tên các thành phần biệt lập ? Cho ví dụ.

  • Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu.

       1.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

VD:  – Mời u xơi khoai đi ! ( Ngô Tất Tố)

Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình Thi)

2.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi…. Thành phần cảm thán có thể được tách thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt.

VD:  +  Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa xa vẫn thẳng hàng  (Viễn Phương)

+ Trời ơi, sinh giặc làm chi

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù (Ca dao)

3.Thành phần gọi – đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để gọi – đáp.

VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)

+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà ăn mừng đấy ! (Kim Lân)

4.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu; thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm.

VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm ( Nam Cao)

+ Lác  đác hãy còn những thửa ruộng lúa con gái xanh đen, lá to bản, mũi nhọn như lưới lê – con gái núi rừng có khác. (Trần Đăng)

Câu 3: Yêu cầu của việc liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu, đoạn văn ?

Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:

– Liên kết nội dung: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề); các đoạn văn, câu văn phải được xắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết logic).

– Liên kết về hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối.

 Câu 4: Các phép liên kết câu và đoạn văn ? Cho ví dụ ?

  1. 1. Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã có ở câu trước.

       VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ. Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không quên sùng bái tượng gỗ. (Lỗ Tấn)

  1. 2. Phép tương đồng, tương phản và liên tưởng

– Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa.

       VD:  Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)

– Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa.

VD:   Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt

Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng  (Tú Xương)

– Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng.

VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. (Kim Lân)

  1. 3. Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

Các yếu tố thế:

– Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy…, nó, hắn, họ, chúng nó…thay thế cho các yếu tố ở câu trước, đoạn trước.

– Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó,… để thay thế cho yếu tố ở câu trước, đoạn trước.

Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn.

VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta. Ấy là điểm màu của nghệ thuật. (Nguyễn Đình Thi)  ( Chỉ từ thay thế cho câu)

  1. Phép nối:

Các phương tiện nối:

  • Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì, nếu, tuy, để…

VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (Nguyễn Đình Thi)

  • Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là, trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa, ngược lại, vả lại …

VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt ! (Nam Cao)

  • Sử dụng tổ hợp “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế . . . ; thế thì, vậy nên . ..

VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy ta phải kéo quan ra đánh đuổi chúng. (Ngô gia văn phái)

Câu 5: Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý ? Điều kiện sử dụng hàm ý ? Cho ví dụ.

+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra  từ những từ ngữ ấy.

VD: a,  – Ba con, sao con không nhận ?

– Không phải. – Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên.

– Sao con biết là không phải ?[…]

– Ba không giống cái hình ba chụp với má. (Nguyễn Quang Sáng)

b,   An:    – Chiều mai cậu đi đá bóng với tớ đi .

Bình: – Chiều mai tớ đi học toán rồi.  (Hàm ý: Tớ không đi đá bóng được)

An:    – Thế à, buồn nhỉ.

+  Điều kiện sử dụng hàm ý: + Người nói (người viết) có ý đưa hàm ý vào câu nói.

+ Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.

Hệ thống các dạng bài tập Tiếng Việt 9 có đáp án

Câu 1: Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích dưới đây:

  1. Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đỏcoif nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức
  2. Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. ( Nam Cao0
  3. Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh .Phan-xi=phăng ba nghìn một trăm 4 mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu. ( Lặng lẽ Sa pa)
  4. Làm khí tượng, ở độ cao như thế mới là lí tưởng chứ.
  5. Đối với cháu, thật là đột ngột…

TL Khởi ngữ là: a, Điều này, b: Đối với chúng mình c:  Làm khí tượng d, Đối với cháu

Hệ thống các dạng bài tập Tiếng Việt 9 có đáp án 
Hệ thống các dạng bài tập Tiếng Việt 9 có đáp án

Câu 2; Đọc các câu sau và chỉ ra các thành phần biệt lập, cho biết thuộc thành phần biệt lập nào?

a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ , có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhièu(Kim Lân-làng)

b.Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.. ( LLSP- Nguyễn Thành Long)

  1. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được,anh đưa tay vào túi móc cây lược , đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu. (CLN- NQL)
  2. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng ông lại đốn đến thế được. ( KLân- làng )

TL:.Thành phần biệt lập tình thái : a Có lẽ. C: hình như, d Chả nhẽ : Thành phần cảm thán : .  b. Chao ôi

Câu 3:Tìm thành phần biệt lập trong  các câu sau và cho biết chúng được dùng để làm gì?

a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh..b. Anh quay lại nhìn còn vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi. C:. Ồ, sao mà độ ấy vui thế. D. Trời i, chỉ còn có năm phút!

TLa: TPBL tình thái; thể hiện độ tin cậy cao của người nói( người kể chuyện) đối với sự việc được nói trong câu.  B: TPBLTT: Có lẽ:thể hiện thái độ tin cậy cao của người nói( người kể chuyện) đối với sự việc được nói trong câu.( tâm trạng cử chỉ của nhân vật0 nhưng ở một mức độ không cao như từ chắc.

C: TPBL CT: Ồ Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng của nhân vật .D. TPBLCT:Trời ơi:  Dùng để bộc lộ cảm xúc tiếc nuối của nhân vật vì thời gian còn rất ít.

Câu 4::Tìm thành phần phụ chú trong các VD sau và cho biết chúng bổ sung điều gì?

a.Chúng tôi, mọi người- kể cả anh , đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.

b.Giáo dục tức là giải phóng . Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình, công bằng và công lí. Những người nắm  giữ chìa khoá của cánh cửa này- các thầy, cô giáo,các bậc cha mẹ, đặc biẹt là những người mẹ- gánh một trách nhiệm vôcùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tuỳ thuộc vào những trẻ emmà chúng ta để lại cho thế giới ấy.

c.Bước vào thế kỉ mới , muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh , vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ýnghĩa quyết địnhlà hãy làm cho lớp trẻ- những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới- nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.  ( Vũ Khoan)

  1. Có cô bé nhà bên ( có ai ngờ)/ Cũng vào du kích/ Hôm gựap tôi vẫn cười khúc khích/ Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi ) ( quê hương- Giang Nam)

Trả lời: a, kể cả anh TPPC mang ý nghĩa bổ sung về đối tượng cho cụm danh từ mọi người được nói trong câu   b. các thầy, cô giáo,các bậc cha mẹ, đặc biẹt là những người mẹ TPPC bổ sung ý nghĩa cho cụm từ Những người nắm  giữ chìa khoá của cánh cửa này   (về vai trò của những con người trong việc giáo dục thế hệ trẻ).c. những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới : TPPC bổ sung ý nghĩa cho cụm từ lớp trẻ nhằm bổ sung nhấn mạnh ý về đối tượng làm chủ thực sự trong thế kỉ tới.. d. có ai ngờ là TPPc bổ sung ý nghĩa về thái độ ngạc nhiên với cô bé nhà bên cũng vào du kích, thương thương quá đi thôi TPPC bổ sung ý nghĩa về tình cảm cảm xúc của nhà thơ khi bắt gặp cặpmts đen tròn của cô bé.

Câu 5. Chỉ  ra và nói rõ tên thành phần biệt lập trong các câu thơ sau:

a. Sương chùng chình qua ngõ – Hình như thu đã về.

b. Trời cao xanh ngắt, ô kìa! – Hai con hạc trắng bay về bồng lai.

c. Bác ơi, tim Bác mênh mông thế – Ôm cả non sông mọi kiếp người.

Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh ,chưa đầy một tuổi.

TL a Hình như TPTT  b. ô kìa TPCT    c. Bác ơi TPGĐ   d.. và cũng là đứa con duy nhất của anh TPPC

Câu 6.  Nghĩa tường minh là gì?; Thế nào là hàm ý? Câu in đậm sau đây chứa hàm ý gì?

Thầy giáo vào lớp được một lúc thì một học sinh mới xin phép vào; thầy giáo hỏi:

– Bây  giờ là mấy giờ rồi?  TL; Hàm ý Em đi học muộn  quá!

Câu 7. Hãy hoàn thành đoạn đối thoại sau đây bằng câu nói có chứa hàm ý.

– Mai đi xem phim với mình nhé!

Mình còn phải làm bài tập.

Câu 8. Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu, Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.                   

TL : Phép lặp :  Người ( ở câu 2 lặp lại ở câu 3)  , văn hoá ( ở câu 1 được lặp lại ở câu 2,3)

Phép thế : Người :  Thay thế cho chủ tịch HCM 

  Câu 9: Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong các trường hợp sau:

a. Trường học của chúng ta là tờng học của chế độ dân chủ nhân dân nhằm mục đích đào tạo những  ôn dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của đất nước. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắnghơn nưa để tiến bộ hơn nữa. (Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)

b. Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực sự được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống.  Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là tri thức.(Nguyễn Đình Thi – Tiếng nói của văn nghệ)c. Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.
(Nam Cao – Chí Phèo)

D, Thật ra , thờigian không phải là một mà là hai : đó vừa là một định luật tự nhiên , khách quan bao trùm thế giới , vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn đọc.Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục. ( Thời gian là gì?)

TL: a. Liên kết câu: Trường học của chúng ta( phép lặp) LK đoạn phép thế : Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. thế bằng” như thế”

  1. Lk câu: Văn nghệ ß>Văn nghệ (phép lặp), LK đoạn : sự sống-> sự sốn , Văn nghệ->Văn nghệ(PL)

LK Câu: Tâm hồnàtâm hồn (PL)

  1. Lk câu :Yếu đuối <à mạnh. Hiền lànhß> ác (phép trái nghĩa) d. Lkcâu: thờigianß> thờigian>thời gian, Con ngườià Con ngườià Con người ( phep lặp) , Bởi vì (phép nối)

Câu 10: Cho biết câu văn nào trong đoạn văn dưới đây có chứa hàm ý? Giải đoán hàm ý trong câu văn ấy? :  Anh đưa khách về nhà đi. Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá. Anh hãy đưa ra cái món nước chè pha nước mưa thơm như nước hoa của Yên Sơn nhà anh       (Nguyễn Thành Long)

TL:  Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá Hàm ý  là:  Hoạ sĩ chưa uống nước chè.

Câu 11; Hãy cho biết đoạn văn dưới đây, tác giả đã dùng phép liên kêt nào để liên kết các câu văn?Lão bảo có con chó nhà nào cứ đến vườn nhà lão… Lão định cho nó xơi một bữa. Nếu trúng, lão với tôi uống rượu (Lão Hạc – Nam Cao)

TL : Phép lặp tn: Lão ở câu 1 được lặp lại ở câu 2,3..Phép thế:con chó ở câu1 thế bằng “nó”trong câu 2Câu 12: Chỉ ra các phép liên kết trong những câu sau:a.Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻNgười khôn, người đến chốn lao xao.b.Được mùa chớ phụ ngô khoai   Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng

TL Phép trái nghĩa : dại- khôn, vắng vẻ- lao xao b. Trái nghĩa : Thất bát- được mùa

Câu 13/. Cho đoạn văn sau:

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…). Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.”

Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn?

Đáp án:

– Liên kết nội dung:

+ Các câu trong đoạn văn đều phục vụ chủ đề của đoạn là: Miêu tả mưa mùa xuân và sự hồi sinh của đất trời.

+ Các câu trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

– Liên kết hình thức:

+ Phép lặp: mưa mùa xuân, mưa, mặt đất.

+ Phép đồng nghĩa, liên tưởng: mưa, hạt mưa, giọt mưa; mặt đất, đất trời; cây cỏ, cây, nhánh lá mầm non, hoa thơm trái ngọt.

+ Phép thế: Cây cỏ – chúng.

+ Phép nối: và.

Câu 14: Đọc đoạn văn sau:

“Cái mạnh của người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hỏng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và  biến đổi không ngừng”

(Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới – Vũ Khoan)

Phân t ích sự liên kết nội dung và hình thức của đoạn văn trên.

TL :Chủ đề của đoan văn là : Khả năng trí tuệ của con người VN bên cạnh đó là những cái yếu cân fkhức phục để đáp ứng yêu cầu của thời đại . các câu trong đoạn văn đều xoay quanh và phục vụ cho chủ đề này.. các câu đều được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí chặt chẽ thể hiện được mạch phát triển của lập luận. : khẳng định thếmạnhàChỉ ra cái yếu( nhược điểm) àcần khắc phục cái yếu , phát huy cái mạnh để đáp ứng yêu cầu của đất nước..

Sử dụng những phép liên kết sau : Phép nối : nhưnh nối câu 3 với câu 2, ấy là nối câu 4 với câu 3. : Phép lặp từ ngữ : Lỗ hổng, thông minh Phép thế : Bản chất trời phú ấyà sự thông minh, nhạy bén với cái mới

. Câu 15/ Đặt một câu có khởi ngữ?

Đáp án:

Về những cuốn sách ấy, tôi sẽ cố gắng tìm lại.

Còn tôi, tôi sẽ đi sau hai người.

Nghe thì tôi nghe rồi còn hiểu thì tôi chưa hiểu.

Vấn đề này, tôi đã bàn kĩ với anh ấy rồi.

Câu 16  Cho câu sau, hãy chỉ ra đâu là thành phần tình thái?

“Hôm qua, hình như trời mưa rất to”.

Đáp án: Hình như.

– Đặt một câu có chứa thành phần cảm thán?

Đáp án: Trời, anh đến từ bao giờ vậy?

-. Đặt một câu có chứa thành phần gọi- đáp.

Đáp án: Ông ơi, cháu nhớ ông quá! .

Ê này, ở đây cơ mà!

– Đặt một câu có chứa thành phần phụ chú?

Đáp án: Nước – thứ chất lỏng không màu, không mùi, không vị – rất cần cho sự sống.

Đại thi hào Nguyễn Du – tác giả của Truyện Kiều nổi tiếng – là người Hà Tĩnh.

-. Đặt một câu có sử dụng phép lặp?

Đáp án: Nắng rát bỏng mặt người. Nắng nung nứt vụn đất.

Câu 17/. Cho tình huống sau:

Minh đi học về, trời trưa, cu cậu chạy thẳng vào buồng mà không để ý nhà có khách. Mẹ Minh thấy vậy bèn nghiêm mặt gọi lại rồi hỏi:

– Con có thấy ai trong nhà không vậy?

Câu nói của mẹ Minh mang hàm ý gì?

Đáp án: Mắng Minh: Con hư quá. Nhắc minh phải chào khách. Muốn nói rằng mẹ rất buồn.

Câu 18:Tìm các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau đây và sửa lại:

a Cắm đi 1 mình trong đeem.Trận địa đại đội hai ở phía bãi bồi bên 1 dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

b.Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh ,ốm liền trong hai năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớn cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng.

Tl: a.Bốn câu trong đoạn văn không hướng vào chủ đề chung, mỗi câu có 1 nội dung riêng lẻ  . Có thể sửa bằng cácht hêm một số từ ngữ vào để tạo ra liên kết chủ đề giữa các câu; “ Cắm đi 1 mình trong đêm.Trận địa đại đội hai của anh ở phía bãi bồi bên 1 dòng sông.Anh còn nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận.. Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

  1. b. các câu này vi phạm liên kết nội dung trình tự các sự việc trong các câu không hợp lí: chồng chết- hầu hạ chồng- chồng yêu thương chị. Có thể chữa lối LK này bằng cáchthêm vào trước câu 2 thành phần trạng ngữ chỉ thời gian để chỉ ý hồi tưởng “Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh ,ốm liền trong hai năm rồi chết.Suốt thời gian anh ốm, Chị làm quần quật, phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớn cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng”Hoặc đưa câu 1 xuống cuối đoạn.

Câu 19. Tìm những cặp từ trái nghĩa giúp các câu liên kết vs nhau.( Chỉ ra phép lk và từ ngừ lk trong đoạn văn sau)

Thời gian vật lí vô hình giá lạnh, đi trên 1 con đường thẳg tắp, đều đặn như 1 cái máy, tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu. Trong khi đó thời gian tâm lí lại hữu hình, nóg bỏng, quay theo 1 hình tròn lúc nhanh lúc chậm với bao kỉ niệm nhớ thương về dĩ vãng cũng như bao dự trù lo lắng cho tương lai.

TL; Phép trái nghĩa: Vô hình- hữu hình, giá lạnh- nóng bỏng, thẳng tắp- hình tròn, đều đặn- lúc nhanh lúc chậm.

Câu 20. Chỉ ra phép lk và từ ngữ lk trong đoạn văn sau:

a, Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi k biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé k khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau…

TL: phép lặp từ ngữ: mưa, tôi, nhưng, Phép nối: nhưng, nhưng rồi, và.

b, Từ phòng bên kia 1 cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu 1 đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên…Nó lễ phép hỏi nhĩ:”Bác cần…ạ.” Chỉ ra lời dẫn có [r đoạn trích cho biếtlà lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp.

TLPhép lặp từ ngữ: cô bé, Phép thế : nó.Lời dẫn la:“Bác cần nằm xuống phải không ạ?”dẫn trực tiếp

Câu 21. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đág thương và hai tay buông xuống như bị gãy.  (Nguyễn Quang Sáng- Chiếc Lược Ngà)

a, Phần gạch chân là phần nào của câu văn trên?

b, Trong câu văn trên, tg đã dùng biện pháp tu từ nào, nhằm diễn dạt ý gì?

TL: + là phần khởi ngữ.

+ Phép so sánh: “hai tay..gãy” diễn tả cứ chỉ buông tay xuống thể hiện nỗi thất vọng, đau khổ của ông Sáu khi đứa con gặp ông mà hoảng sợ, k nhận ông là cha.

Câu 22 Phát hiện và nêu td của bp tu từ trong khổ thơ:

“Không có kính rồi xe không có đèn / Không có mui xe thùng xe có xước/ Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước/ … Chỉ cần trong xe có 1 trái tim”

TL: phép tu từ đc sd: đối lập tương phản, liệt kê nhưng tiêu biểu là bt tu từ điẹp ngữ và hoán dụ.

  • Điệp ngữ: “k có” góp phần khắc hoạ đậm nét h/ả những chiếc xe bị bom đạn chiến tranh làm cho biến dạng, trần trụi, qua đó thể hiện tính chất dữ dội và khốc liệt của chiến tranh.

Hoán dụ: “trái tim”chỉ ng chiến sĩ lái xe vs những phẩm chất tốt đẹp: lạc quan, dũng cảm bất chấp khó khăn nguy hiểm, ý chí chiến đấu, khát vọng gp’ miền Nam thống nhất đất nc

23/ Xác định CN, VN của câu:

a, Nghệ sĩ  không những ghi lại những cái đã có rồi mà muốn ns 1 điều gì ms mẻ.

b, Lời gửi của 1Nguyễn Du, 1 Tôn-xtôi cho nhân loại  phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

c, Nghệ thuật  là tiếng ns của tình cảm.

d, Tác phẩmvừa là kết tinh của tâm hồn ng sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi ng sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

  1. Anh thứ sáu và cũng tên là Sáu.

TL/ Xác định CN, VN của câu:

a, Nghệ sĩ / không những ghi lại những cái đã có rồi mà muốn ns 1 điều gì ms mẻ.

cn                            vn

b, Lời gửi của 1Nguyễn Du, 1 Tôn-xtôi cho nhân loại / phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

Cn                                                                            vn

c, Nghệ thuậtlà tiếng ns của tình cảm.

cn                           vn

d, Tác phẩm / vừa là kết tinh của tâm hồn ng sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi ng sự sống mà

cn                                           vn

nghệ sĩ mang trong lòng.

  1. Anh/ thứ sáu và cũng tên là Sáu.

Cn              vn

  1. Tìm và phân tích ngữ pháp của các câu ghép trong các ví dụ sau? Xác định mối quan hệ giữa các vế của câu ghép đó.

a, Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Những nghệ sĩ k những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn ns 1 điều gì ms mẻ. Anh gửi vào tác phẩm 1 lá thư, 1 lời nhắn nhủ, anh muốn đem 1 phần của mình góp vào đời sống chung quanh

Câu ghép có quan hệ bổ sung.

b, Tôi rửa cho Nho bằng nc đun sôi trên bếp than. Bông băng trắng. Vết thương k sâu lắm, vào phần mềm. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. Tôi tiêm cho Nho. Nho lim dim mắt, dễ chịu.

c, Ông lão vừa ns vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của ng bà con bên họ ngoại giãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông  hả hê cả lòng. Ông thấy cái lăng ấy 1 phần như có ông.

d, Những nét hớn hở trên mặt ng lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi 1 lúc, bác k ns gì nữa. Còn nhà hoạ sĩ và cô gái/ cũng nín bặt vì cảnh vật trước mặt bỗng hiện ra đẹp 1 cách kì lạ. Nắg bây giờ bắt đầu len lỏi, đốt cháy rừng cây.

e, – Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này!

Anh thanh niên vừa vào kêu lên. Để ng con gái  khỏi trở lại bàn, anh /lấy  chiếc khăn tay vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái

TL a, Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Những nghệ sĩ k những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn ns 1 điều gì ms mẻ. Anh/ gửi vào tác phẩm 1 lá thư, 1

Cn1        vn1                                                        

lời nhắn nhủ, anh /muốn đem 1 phần của mình góp vào đời sống chung quanh Câu ghép có quan hệ bổ sung.   .         cn2     vn2

b, Tôi rửa cho Nho bằng nc đun sôi trên bếp than. Bông băng trắng. Vết thương k sâu lắm, vào phần mềm. Nhưng bom/ nổ gần, Nho/ bị choáng. Tôi tiêm cho Nho. Nho lim dim mắt, dễ chịu.

Các vế có mối quan hệ nguyên nhân kết qủa.

c, Ông lão /  vừa ns vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của ng bà con bên họ ngoại giãn ra vì kinh ngạc ấyông/  hả hê cả lòng. Ông thấy cái lăng ấy 1 phần như có ông.

Các vế quan hệ bổ sung.

d, Những nét hớn hở trên mặt ng lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi 1 lúc, bác k ns gì nữa. Còn nhà hoạ sĩ và cô gái/ cũng nín bặtcảnh vật trước mặt/ bỗng hiện ra đẹp 1 cách kì lạ. Nắg bây giờ bắt đầu len lỏi, đốt cháy rừng cây.

Các vế có mối quan hệ nguyên nhân kết quả.

e, – Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này!

Anh thanh niên vừa vào kêu lên. Để ng con gái/   khỏi trở lại bàn, anh /lấy  chiếc khăn tay vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.       Cn1                 vn1                cn2                           vn2

Quan hệ giữa các vế câu ghép là quan hệ mục đích.

 

25 Xác định thành phần của các câu sau, chỉ ra mối quan hệ giữa các vế.

a, Anhmong nghe gọi 1 tiếng “ba” của con bé nhưng con béchẳng bao  giờ chịu gọi.

b, Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to.

c, Giá mà anh ấy còn, anh ấysẽ làm thêm đc bao nhiêu là việc nữa.

TL Xác định thành phần của các câu sau, chỉ ra mối quan hệ giữa các vế.

a, Anh / mong nghe gọi 1 tiếng “ba” của con bé nhưng con bé / chẳng bao  giờ chịu gọi.

=> Quan hệ tương phản, nghịch đối.

b, Ông / xách cái làn trứng, / ôm bó hoa to.

=> Quan hệ đồng thời.

c, Giá mà anh ấy / còn, anh ấy / sẽ làm thêm đc bao nhiêu là việc nữa.

=> Quan hệ điều kiện, giả thiết kết quả.

26, Từ mối căp câu đơn sau tạo ra các câu ghép chỉ các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng bộ bằng quan hệ từ thích hợp.

a, Quả bom tung lên và nổ trên k. Hầm của Nho bị sập.b, Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho k bị sập.

.  a, Quả bom tung lên và nổ trên k. Hầm của Nho bị sập.

– Câu ghép chỉ nguyên nhân: quả bom/ tung lên và nổ trên k nên hầm của Nho / bị sập.

– Câu ghép chỉ điều kiện: Nếu quả bom tung lên và nổ trên k t hầm của Nho bị sập.

b, Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho k bị sập.

– CG có quan hệ nhượng bộ: Tuy quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho k bị sập.

27, Biến đổi câu sau thành câu bị động.

a,Ng thợ thủ công VN làm ra đồ gốm từ khá sớm. => Đồ gốm đc ng thợ thủ công VN làm ra từ khá sớm.

b, Tại khúc sông này tỉnh ta sẽ bắc 1 cây cầu lớn. => 1 cây cầu lớn sẽ đc tỉnh ta bắc tại khúc sông này.

c, Ng ta đã dựng lên những ngôi đền ấy từ hàng trăm năm nay. => Những ngôi đền ấy đc ng ta dựng lên từ hàng trăm năm nay.

  1. Trong đoạn trích sau đây, từ “tròn” và từ “lí tưởng” vốn thuộc từ loại nào? Và ở đây chúng đc dùng như từ thuộc từ loại nào?

a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh k ghìm nổi xúc động.

=> Từ tròn vốn là từ loại tính từ nhưng trong đoạn trích này nó đc dùng như từ loại động từ.(tròn mắt lên, giương mắt to)

b, Làm khí tượng, ở được cao thế ms là lí tưởng chứ.

=> Lí tưởng vốn là từ loại danh từ nhưng trong câu này lại đc dùng như từ loại tính từ.(sự vui thích, sung sướng)

  1. Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ k nhận xét đc gì ở cô gái ngồi trc mặt đằng kia.

=> Băn khoăn vốn là từ loại động từ nhưng trong câu này đc dùng như từ loại danh từ.

29, Xác định thành phần câu trong các câu sau đây:

  1. Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến k biết bao nhiêu cuộc chia tay nhưng chưa bao giờ tôi xúc động như lần ấy.
  2. Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằg lăng đã thưa thớt- cái giống hoa ms nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

TL a. Trong cuộc đời kháng chiến của tôi/, tôi   / chứng kiến k biết bao nhiêu cuộc chia tay nhưng

TN  1              cn1                         vn1

chưa bao giờ tôi/  xúc động như lần ấy.     tn2               Cn2              Vn2

  1. b. Ngoài cửa sổ bấy giờ/ những bông hoa bằg lăng / đã thưa thớt– /cái giống hoa ms nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

TN                                   CN                                 VN                              TPBL- phụ chú

 

Câu 30::Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong đoạn trích dưới đây.

a.Với bộ răng khoẻ cứng,loài nhệnkhổng lồ này có thể cắn thủng cả giầy da. Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện nay người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn.

TL: Lỗi thay thế từ nó trong câu 2 không thể thay thế cho loài nhện. Chữa thay nó bằng chúng

b.Tại văn phòng, đônhg chí bộ trưởng đã gặp gỡ 1 số bà con nông dân để trao đổi ý kiến . Mỗi lúc bà con kéo đến hội tr[ngf một động.

TL: lối dùng từ không thống nhất , từ hội trường không thể đồng nghĩa với từ văn phòng nên không thể thay thế được cho nhau, Chữa bỏ từ hội trường trong câu 2hoặc thay từ hội trường bằng từ văn phòng.

 

1: Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích dưới đây:

  1. Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức
  2. Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. ( Nam Cao)
  3. Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh. Phan -xi-phăng ba nghìn một trăm 4 mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu. ( Lặng lẽ Sa pa)
  4. Làm khí tượng, ở độ cao như thế mới là lí tưởng chứ.
  5. Đối với cháu, thật là đột ngột…

Câu 2; Đọc các câu sau và chỉ ra các thành phần biệt lập, cho biết thuộc thành phần biệt lập nào?

a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ , có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều(Kim Lân – Làng)

b.Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.. ( LLSP- Nguyễn Thành Long)

  1. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được,anh đưa tay vào túi móc cây lược , đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu. (CLN- NQL)
  2. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng ông lại đốn đến thế được. ( Kim Lân – Làng )

Câu 3:Tìm thành phần biệt lập trong  các câu sau và cho biết chúng được dùng để làm gì?

a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

  1. Anh quay lại nhìn còn vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
  2. Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
  3. Trời i, chỉ còn có năm phút!

Câu 4::Tìm thành phần phụ chú trong các VD sau và cho biết chúng bổ sung điều gì?

a.Chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.

b.Giáo dục tức là giải phóng . Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình, công bằng và công lí. Những người nắm  giữ chìa khoá của cánh cửa này- các thầy, cô giáo,các bậc cha mẹ, đặc biẹt là những người mẹ- gánh một trách nhiệm vôcùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tuỳ thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy.

  1. Bước vào thế kỉ mới , muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh , vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ýnghĩa quyết địnhlà hãy làm cho lớp trẻ- những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới- nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất. ( Vũ Khoan)
  2. Có cô bé nhà bên ( có ai ngờ)/ Cũng vào du kích/ Hôm gựap tôi vẫn cười khúc khích/ Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi ) ( quê hương- Giang Nam)

Câu 5. Chỉ  ra và nói rõ tên thành phần biệt lập trong các câu thơ sau:                                                            a. Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về.                                                                                        

  1. Trời cao xanh ngắt, ô kìa!Hai con hạc trắng bay về bồng lai. c. Bác ơi, tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người.
  2. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh ,chưa đầy một tuổi.

Câu 6.  Nghĩa tường minh là gì?; Thế nào là hàm ý? Câu in đậm sau đây chứa hàm ý gì?                                  Thầy giáo vào lớp được một lúc thì một học sinh mới xin phép vào; thầy giáo hỏi:                                           – Bây  giờ là mấy giờ rồi?     

Câu 7. Hãy hoàn thành đoạn đối thoại sau đây                                                                                                                bằng câu nói có chứa hàm ý.  – Mai đi xem phim với mình nhé!

Câu 8. Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu, Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.                 

   Câu 9: Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong các trường hợp sau:                                                          a. Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân nhằm mục đích đào tạo những  ôn dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của đất nước. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.                                                                                                                                                Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắnghơn nưa để tiến bộ hơn nữa.                                        (Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)                                                                                                                                    b. Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực sự được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống.

Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là tri thức.

(Nguyễn Đình Thi – Tiếng nói của văn nghệ)

  1. Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.

(Nam Cao – Chí Phèo)

  1. Thật ra , thờigian không phải là một mà là hai : đó vừa là một định luật tự nhiên , khách quan bao trùm thế giới , vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn đọc.Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục. ( Thời gian là gì?)

Câu 10 : Cho biết câu văn nào trong đoạn văn dưới đây có chứa hàm ý? Giải đoán hàm ý trong câu văn ấy? :  Anh đưa khách về nhà đi. Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá. Anh hãy đưa ra cái món nước chè pha nước mưa thơm như nước hoa của Yên Sơn nhà anh       (Nguyễn Thành Long)

TL:  Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá

 Câu 11; Hãy cho biết đoạn văn dưới đây, tác giả đã dùng phép liên kêt nào để liên kết các câu văn?

Lão bảo có con chó nhà nào cứ đến vườn nhà lão… Lão định cho nó xơi một bữa. Nếu trúng, lão với tôi uống rượu      

   Câu 12: Chỉ ra các phép liên kết trong những câu sau:                                                                                                        a.                     Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ  

                    Người khôn, người đến chốn lao xao.                                                                                                                                                                                                                                                                                   b.                    Được mùa chớ phụ ngô khoai  

                    Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng

Câu 13/. Cho đoạn văn sau:

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…). Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.”

Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn?

Câu 14: Đọc đoạn văn sau:

“Cái mạnh của người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hỏng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và  biến đổi không ngừng”

(Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới – Vũ Khoan)

Phân tích sự liên kết nội dung và hình thức của đoạn văn trên.

Câu 15 Đặt một câu có khởi ngữ?

Câu 16  Cho câu sau, hãy chỉ ra đâu là thành phần tình thái?

“Hôm qua, hình như trời mưa rất to”.

Câu 17 Cho tình huống sau:

Minh đi học về, trời trưa, cu cậu chạy thẳng vào buồng mà không để ý nhà có khách. Mẹ Minh thấy vậy bèn nghiêm mặt gọi lại rồi hỏi:

– Con có thấy ai trong nhà không vậy?

Câu nói của mẹ Minh mang hàm ý gì?

Câu 18:Tìm các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau đây và sửa lại:

a Cắm đi 1 mình trong đeem.Trận địa đại đội hai ở phía bãi bồi bên 1 dòng sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

b.Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớn cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng.

Câu 19. Tìm những cặp từ trái nghĩa giúp các câu liên kết vs nhau.( Chỉ ra phép lk và từ ngừ lk trong đoạn văn sau)

Thời gian vật lí vô hình giá lạnh, đi trên 1 con đường thẳg tắp, đều đặn như 1 cái máy, tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu. Trong khi đó thời gian tâm lí lại hữu hình, nóg bỏng, quay theo 1 hình tròn lúc nhanh lúc chậm với bao kỉ niệm nhớ thương về dĩ vãng cũng như bao dự trù lo lắng cho tương lai.

Câu 20. Chỉ ra phép lk và từ ngữ lk trong đoạn văn sau:

a, Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi k biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé k khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau b, Từ phòng bên kia 1 cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu 1 đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên…Nó lễ phép hỏi nhĩ:”Bác cần…ạ.” Chỉ ra lời dẫn có ở

Câu 21. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đág thương và hai tay buông xuống như bị gãy.  (Nguyễn Quang Sáng- Chiếc Lược Ngà)

a, Phần gạch chân là phần nào của câu văn trên?

b, Trong câu văn trên, tg đã dùng biện pháp tu từ nào, nhằm diễn dạt ý gì?

Câu 22 Phát hiện và nêu td của bp tu từ trong khổ thơ:

“Không có kính rồi xe không có đèn / Không có mui xe thùng xe có xước/ Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước/ … Chỉ cần trong xe có 1 trái tim”

23/ Xác định CN, VN của câu:

a, Nghệ sĩ  không những ghi lại những cái đã có rồi mà muốn ns 1 điều gì ms mẻ.

b, Lời gửi của 1Nguyễn Du, 1 Tôn-xtôi cho nhân loại  phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

c, Nghệ thuật  là tiếng ns của tình cảm.

d, Tác phẩmvừa là kết tinh của tâm hồn ng sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi ng sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

  1. Anh thứ sáu và cũng tên là Sáu.
  2. Tìm và phân tích ngữ pháp của các câu ghép trong các ví dụ sau? Xác định mối quan hệ giữa các vế của câu ghép đó.

a, Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Những nghệ sĩ k những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn ns 1 điều gì ms mẻ. Anh gửi vào tác phẩm 1 lá thư, 1 lời nhắn nhủ, anh muốn đem 1 phần của mình góp vào đời sống chung quanh

Câu ghép có quan hệ bổ sung.

b, Tôi rửa cho Nho bằng nc đun sôi trên bếp than. Bông băng trắng. Vết thương k sâu lắm, vào phần mềm. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. Tôi tiêm cho Nho. Nho lim dim mắt, dễ chịu.

c, Ông lão vừa ns vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của ng bà con bên họ ngoại giãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông  hả hê cả lòng. Ông thấy cái lăng ấy 1 phần như có ông.

d, Những nét hớn hở trên mặt ng lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi 1 lúc, bác k ns gì nữa. Còn nhà hoạ sĩ và cô gái/ cũng nín bặt vì cảnh vật trước mặt bỗng hiện ra đẹp 1 cách kì lạ. Nắg bây giờ bắt đầu len lỏi, đốt cháy rừng cây.

e, – Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này!

Anh thanh niên vừa vào kêu lên. Để ng con gái  khỏi trở lại bàn, anh /lấy  chiếc khăn tay vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái

25 Xác định thành phần của các câu sau, chỉ ra mối quan hệ giữa các vế.

a, Anh mong nghe gọi 1 tiếng “ba” của con bé nhưng con béchẳng bao  giờ chịu gọi.

b, Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to.

c, Giá mà anh ấy còn, anh ấysẽ làm thêm đc bao nhiêu là việc nữa.

26, Từ mối căp câu đơn sau tạo ra các câu ghép chỉ các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng bộ bằng quan hệ từ thích hợp.

a, Quả bom tung lên và nổ trên k. Hầm của Nho bị sập.b, Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho k bị sập

 27, Biến đổi câu sau thành câu bị động.

a,Ng thợ thủ công VN làm ra đồ gốm từ khá sớm. b, Tại khúc sông này tỉnh ta sẽ bắc 1 cây cầu lớn. c, Ng ta đã dựng lên những ngôi đền ấy từ hàng trăm năm nay

  1. 28. Trong đoạn trích sau đây, từ “tròn” và từ “lí tưởng” vốn thuộc từ loại nào? Và ở đây chúng đc dùng như từ thuộc từ loại nào?

a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh k ghìm nổi xúc động.

b, Làm khí tượng, ở được cao thế ms là lí tưởng chứ.

  1. Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ k nhận xét đc gì ở cô gái ngồi trc mặt đằng kia.

29, Xác định thành phần câu trong các câu sau đây:

  1. Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến k biết bao nhiêu cuộc chia tay nhưng chưa bao giờ tôi xúc động như lần ấy.
  2. Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằg lăng đã thưa thớt- cái giống hoa ms nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

Câu 30::Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong đoạn trích dưới đây.

a.Với bộ răng khoẻ cứng,loài nhệnkhổng lồ này có thể cắn thủng cả giầy da. Mọi biện pháp chống lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện nay người ta vẫn đang thử tìm cách bắt chúng để lấy nọc điều trị cho những người bị nó cắn.

TL: Lỗi thay thế từ nó trong câu 2 không thể thay thế cho loài nhện. Chữa thay nó bằng chúng

b.Tại văn phòng, đônhg chí bộ trưởng đã gặp gỡ 1 số bà con nông dân để trao đổi ý kiến . Mỗi lúc bà con kéo đến hội tr[ngf một động.

TL: lối dùng từ không thống nhất , từ hội trường không thể đồng nghĩa với từ văn phòng nên không thể thay thế được cho nhau, Chữa bỏ từ hội trường trong câu 2hoặc thay từ hội trường bằng từ văn phòng.

36: / Sửa lỗi trong các câu sau: a/ Vào đêm khuya đường phố rất im lặngà Sai từ im lặng vì dùng để chỉ người nên thay bằng từ yên lặng, yên tĩnh .b/ Trong thời kì đổi mới, Vnam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.–> sai từ thành lập vì có nghĩa là xây dựng nên, lập nên 1 tổ chức nhà nước, công ti, trong công tác ngoại giao thì quan hệ ngoại giao không phải là 1 tổ chức nên thay bằng từ thiét lập.c/ Những hoạt động từ thiện của ông ấy khiến chúng tôi rất cảm xúc..–> Sai từ cảm xúc từ này sưe dụng như một danh từ có nghĩa là sự rung động trong lòng do tiếp xúc với 1 sự việc nào đó. Có khi cảm xúc được sưe dụng như 1 động từ . như vậy có thể thay từ cảm xúc bằng từ cảm động hoặc xúc động, cảmphục.d/ ácc nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây 2500năm-à > sai từ đự đoán có nghĩa là báo trước sự việc, tình hình sự việc nào đó xảy ra trong tương lai, nên thay thế bằng từ phỏng đoán ước đoán ước tính.

37/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống   a/ Đồng nghĩa với cứu cánh là ( mục đích cuối cùng)b/ Đồng nghĩa với nhược điểm là( điểm yếu)  c/ Trình bày ý kiến nguyện vọng lên cấp trên là( đề đạt)  d/ Nhanh nhảu thiếu chín chắnlà( láu táu)     e/ Huảng đến mức có biểu hiện mất trí là (hoảng loạn)      g/ Đồng nghĩa với thành ngữ kiến tha lâu cũng đầy tổ là( tích tiểu thành đại)

38/ Phân biệt nghĩa của các từ và đặt câu với chúng

a/ Nhuận bút: trả tiền cho người viết 1 tác phẩm.còn  thù laolà khoản tiền công để bù đứap vào lao động đã bỏ ra như vậy nghĩa của từ thù lao rộng hơn nghĩa của từ nhuận bút

– Đặt câu: ba vừa nhận nhuận bút của bài thơ đăng trên báo văn nghệ, Tháng này tiền thù lao cho công nhân làm việc ca đêm được tăng thêm.

b/ Tiêu chí là tính chất dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết xếp loại còn tiêu chuẩn là điều qui định làm căn cứ để đánh giá

Đặt câu: một trongnhững tiêu chí dể đánh giá câu nghi vấn là sự có mặt của những từ ngữ nghi vấn.

Gia đình em thực hiện tốt tiêu chuẩn gia đình văn hoá

  1. Kiểm điểm là xem xét đánh giá từng việc để có 1 nhận định chung. Kiểm kê l;à kiểm lại từng môn từng cái để xác định số lượng và chất lượng của chúng

Đặt câu: tôi viết bản kiểm điểm đoàn viên cuối năm. Nhà trường đang kiểm kê lại tài sản trước khi nghỉ hè.

  1. Lược khảo là nghiên cứu 1 cách khái quát những vấn đề chính không đi vào chi tiết. Lược thuật: kể trình bày tóm tắt. VDụ: các nhà khoa học đã lược khảo về nền văn hoá Đông Sơn.Cô giáo yêu cầu 1 bạn lược thuật lại tác phẩm VH trước khi giảng đoạn trích.
  2. Chỉ ra phép liên kết và từ ngữ liên kết trong đoạn văn: Ba không giống cái hình ba chụp với má-sao không giống, đi lâu , ba con già hơn trước thôi.

– Cũng không phải già mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy.

–  À ra vậy bây giờ bà mới biết..

TL phép lặp từ ngữ: ba con, không giống, già , phép thé: vậy

Đỗ Thủy Học Điện Tử

Tôi một người đam mê cung cấp kiến thức cuộc sống và kiến thức giáo dục văn học , vật lý , điện tử đến cho mọi người hãy cùng tôi tiếp nhận kiến thức mới nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button